Thứ Ba, 24 tháng 3, 2015

Kinh nghiệm xin visa du lịch Schengen

Hiện nay chỉ có Pháp, Italy, Hà Lan và Tây Ban Nha cho phép công dân Việt Nam xin visa du lịch tự do mà không cần người bảo lãnh. Nếu bạn xin visa của nước nào (nằm trong khối Schengen) thì bạn phải vào nước đó đầu tiên và lưu trú lâu nhất. Ngoài những quy định cung đối với visa Schengen thì ở mỗi đại sứ quán sẽ có những quy định riêng khác nhau.

Để xin được visa Schengen được dễ dàng, bạn cần phải lưu ý những điểm sau:


Trước tiên, bạn cần xác định đâu là nơi mình sẽ dừng chân lâu nhất, đó chính là điểm đến chính của bạn, sau đó chuẩn bị các giấy tờ cần thiết như:
– 2 đơn xin thị thực (thường có sẵn trên website của đại sứ quán)
– Hộ chiếu có hiệu lực: là hộ chiếu còn giá trị ít nhất 3 ngày sau ngày rời điểm đến, còn ít nhất 2 trang trắng. Nộp bản chính và bản sao các thông tin và các trang có dấu
– Ảnh theo tiêu chuẩn của từng sứ quán, chụp trên nền trắng, tóc vén sau tai, không dùng photoshop che các điểm nhận dạng
– Sao kê ngân hàng để chứng minh tài chính: tối thiểu 5.000 USD (hơn 100 triệu đồng) và các giấy tờ chứng minh tài chính khác nếu có: giấy chứng thực tài sản, cổ phần, thu nhập… Giấy tờ chứng nhận khả năng tài chính cho thời gian lưu lại: sổ tiết kiệm (bản chính và bản sao), thẻ tín dụng quốc tế (kèm giấy xác nhận của ngân hàng và 1 bản sao của thẻ tín dụng)
– Chứng từ nghề nghiệp: Hợp đồng làm việc, hoặc giấy chứng nhận làm việc, giấy nghỉ phép, bảng lương 3 tháng cuối (đối với người làm nghề tự do : phải nộp giấy phép kinh doanh). Tất cả giấy tờ phải có bản dịch Anh hoặc Pháp
– Xác nhận phòng khách sạn hoặc giấy tờ bảo đảm của người quen ở nước định đến, bản chính và bản sao. Hoặc: giấy chứng nhận đón tiếp, giấy này xin tại toà thị chính ở nơi người mời cư trú (bản chính và một bản sao) + Bản khai thuế thu nhập, hóa đơn thuê nhà mới nhất và bảng lương 3 tháng gần nhất của người bảo lãnh
– Giấy đặt chỗ vé máy bay khứ hồi, có ngày đi và ngày về
– Bảo hiểm du lịch
– Bản sao sổ hộ khẩu
– Đối với người có quốc tịch khác Việt Nam: giấy thị thực hoặc thẻ lưu trú còn hạn ở Việt Nam
– Đối với trẻ em: giấy đồng ý của cha mẹ và bản sao giấy khai sinh có bản dịch Anh hoặc Pháp
– Đối với học sinh và sinh viên: giấy xác nhận của trường có bản dịch Anh hoặc Pháp
– 1 bản sao sổ gia đình và chứng minh thư hoặc thẻ cư trú của vợ chồng người bảo lãnh ở nước đến
– Giấy chứng nhận bảo hiểm cho thời gian lưu trú dự định, bảo hiểm này có hiệu lực trên các vùng thuộc khu vực Schengen và bao gồm các khỏan thanh tóan y tế khẩn, viện phí và hồi hương theo chỉ định y khoa và có hạn mức được bảo hiềm tối thiểu là 30.000 euro (bản chính + bản sao)
– Khi nhận visa, phải trình chứng từ bảo hiểm y tế trong thời gian lưu trú tại nước đến (do các hãng bảo hiểm cấp). Hạn mức được bảo hiểm tối thiểu là 30.000 euros và đối với tất cả các quốc gia trong khối Schengen.

Một số lưu ý khi nộp hồ sơ:


– Tùy theo mỗi đại sứ quán mà mức phí xin visa có thể dao động, nhưng thông thường là 60 euro/visa (khoảng 1,2 triệu đồng). Sứ quán thường yêu cầu trả bằng thẻ tín dụng.
– Người xin thị thực phải trực tiếp đến nộp đơn, không chấp thuận hồ sơ thị thực gửi qua bưu điện mà phải đặt lịch hẹn trước. Với Sứ quán Pháp: gọi điện đặt lịch; Sứ quán Đức: đặt lịch online…
– Đại sứ quán có thể yêu cầu bạn bổ sung giấy tờ
– Hồ sơ đầy đủ không có nghĩa sẽ đương nhiên được cấp thị thực
– Không nộp hồ sơ xin thị thực sớm hơn ba tháng trước ngày đi.

Thời gian xét duyệt visa

Thông thường thời gian xét duyệt một visa là 15 đến 30 ngày. Ở một số sứ quán, thời gian có thể kéo dài hơn tới 2 tháng, thậm chí sát ngày bay. Vì vậy tốt nhất là bạn nên gửi hồ sơ xin visa vào sứ quán càng sớm càng tốt.

Phỏng vấn xin visa

Phỏng vấn visa là một trong những khâu quan trọng của quá trình xin visa châu Âu. Rất nhiều người đã qua được đủ các bước nhưng vẫn trượt trong quá trình này và ngậm ngùi ở lại nước nhà. Tốt nhất, bạn nên trả lời phỏng vấn visa bằng tiếng Anh hoặc tiếng của đất nước mà bạn định đến. Nên trả lời rõ ràng về ý định du lịch cũng như khẳng định bạn chắc chắn sẽ trở về sau khi hết thời hạn đăng kí du lịch trên visa.

Những trường hợp khó xin visa

– Người có nhiều tiền, nhưng không có Chứng nhận đăng ký kinh doanh thì khó xin visa (khả năng là dân maphia,cá độ…)
– Những người có người thân đang sống hoặc làm việc tại một trong số những nước trong khối Schengen cũng khó xin visa (khả năng là đi đoàn tụ gia đình)
– Những người không vợ chồng, con cái, trẻ tuổi khả năng khó xin visa (khả năng là đi và không trở quay lại Việt Nam)
– Những người quá già yếu cũng khó xin visa (hình như người ta sợ ốm bệnh tại nước họ).

Tóm lại, đại sứ quán căn cứ vào hồ sơ chứng minh rằng bạn có nhiều mối quan hệ ràng buộc tại Việt Nam điều đó đồng nghĩa với việc bạn không muốn ở lại Châu Âu và sẽ trở về Việt Nam sau chuyến đi. Ví dụ:

– Hộ khẩu: chứng minh có nơi thường trú hợp pháp và có sự quản lý của nhà nước
– Đăng ký kết hôn + giấy khai sinh của con cái: chứng minh có gia đình, người thân ở Việt Nam
– Hợp đồng lao động + xác nhận bảng lương: chứng minh không phải thất nghiệp và có thu nhập hợp pháp; có tiền để trang trải chi phí ở nước ngoài
– Quyết định cho nghỉ phép đi du lịch hoặc công tác: chứng minh việc nghỉ là đàng hoàng có sự đồng ý của cơ quan chủ quản chứ không phải đi không phải phạm tội và đang định bỏ trốn
– Đăng ký kinh doanh là chủ doanh nghiệp, sổ tiết kiệm, xác nhận số dư tài khoản, thẻ tín dụng có chức năng thanh toán quốc tế như visa, master…, sổ đỏ, cổ phiếu…: chứng minh có tài sản tại Việt Nam và có khả năng tài chính để thanh toán các khoản chi phí khi đi nước ngoài
– Tờ khai theo form mẫu đầy đủ, trung thực, đúng mục đích của chuyến đi
– Nếu là đi du lịch phải có kèm theo tờ xác nhận đặt phòng khách sạn + vé máy bay; nếu là đi mục đích công việc thì phải có thư mời của đối tác tiếp đón tại Châu Âu; nếu hộ chiếu công vụ phải có Công hàm bộ ngoại giao. Ngoài ra nếu được chấp nhận cấp visa, bạn phải mua bảo hiểm đi châu Âu (có thể là Bảo Việt, AA…)

Schengen Visa cho người Việt Nam

Schengen là tên một thị trấn nhỏ ở Luxembourg nằm cạnh biên giới Pháp và Đức, nơi các thành viên Liên minh châu Âu ký kết Hiệp ước Khối biên giới chung châu Âu tháng 6-1985 với bảy nước tham gia đầu tiên. Hiện có 26 quốc gia thành viên tham gia Khối biên giới chung Schengen gồm Áo, Bỉ, Cộng Hòa Czech, Đan Mạch, Estonia, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Hungary, Iceland, Ý, Latvia, Liechtenstein, Lithuania, Luxembourg, Malta, Hà Lan, Na Uy, Ba Lan, Bồ Đào Nha, Slovakia, Slovenia, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ
 
Phần lớn các nước trong khối Schengen không chấp nhận cấp VISA du lịch tự do cho công dân Việt Nam mà cần có giấy mời của người bảo lãnh.

Để xin visa Schengen, bạn cần mang hồ sơ đến nộp trực tiếp tại Tổng Lãnh sự quán Pháp tại TP Hồ Chí Minh. (Không xem xét hồ sơ gửi qua đường bưu điện, fax hay thư điện tử). Đơn xin thị thực chỉ được chấp nhận khi đã thực hiện việc lấy hẹn qua số điện thoại 1900 6780 (từ thứ hai đến thứ sáu, chỉ áp dụng cho các cuộc gọi từ Việt Nam)

Thông tin cần biết

 - Bạn phải cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
 - Hồ sơ xin thị thực phải nộp sớm nhất 3 tháng hay trễ nhất 15 ngày trước ngày dự định đi.
 - Thời gian xem xét hồ sơ xin thị thực trung bình là 15 ngày.
 - Các dữ kiện sinh học (10 dấu vân tay và ảnh kỹ thuật số) được lấy tại thời điểm nộp hồ sơ.
 - Hồ sơ được xem xét dựa trên các giấy tờ do bạn cung cấp. Tại quầy nhận hồ sơ, không yêu cẩu nộp thêm giấy tờ bổ sung. Nếu trong hồ sơ của bạn thiếu một văn bản, có nghĩa là bạn không thể hoặc không muốn cung cấp văn bản đó.
 - Việc hồ sơ không hoàn chỉnh có khả năng đưa đến quyết định từ chối cấp thị thực. Tuy nhiên, cung cấp đầy đủ các văn bản không bảo đảm đương nhiên được cấp thị thực.
 - Khi cần thiết, bạn có thể được mời đến phỏng vấn và được yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ.
 - Tất cả giấy tờ bằng tiếng Việt phải kèm theo bản dịch hợp lệ (có dấu công chứng của phòng tư pháp) sang tiếng Pháp hay tiếng Anh.
 - Các giấy tờ khi nộp phải có kèm theo bản sao (photocopie). Bản sao sẽ được ký xác nhận hợp lệ khi trình bản chính. Phòng visa chỉ giữ lại bản sao. Bản chính được trả lại ngay cho khách.
 - Các bản sao phải là cỡ giấy A4.
 - Không chấp nhận văn bản là fax hay e-mail.

Bạn phải tự lựa chọn loại thị thực mà mình muốn xin và cung cấp các giấy tờ chứng minh phù hợp. Theo đó, phòng thị thực sẽ xem xét hồ sơ. Quyết định cấp hay từ chối cấp thị thực được thành lập dựa trên nội dung hồ sơ mà đương sự đã nộp.
Danh sách giấy tờ cần cung cấp

1. Các văn bản khi nộp hồ sơ

 - Mẫu đơn xin thị thực Schengen: điền rõ ràng, ghi ngày và ký tên
 - 01 hình thẻ đáp ứng đủ các tiêu chí sau: ảnh chụp phần đầu của đương đơn, chụp từ phía trước mặt, chụp gần thời điểm nộp đơn, người trong hình giống người thực, khổ hình 3.5 cm x 4.5 cm, là hình màu trên nền trắng đồng màu (phông nền có màu không được chấp nhận), đầu để trần.
 - Hộ chiếu có hiệu lực, được cấp không quá 10 năm, còn giá trị ít nhất ba tháng sau ngày rời khỏi lãnh thổ các nước thành viên Shengen, còn ít nhất 2 trang trắng: Nộp bản chính và bản photocopie tất cả các trang thông tin và các trang có dấu (nếu có).
 - Sổ hộ khẩu: Nộp bản chính và bản photocopie.
 - Lệ phí hồ sơ: trả bằng tiền mặt bằng đồng VN tương đương với 60 Euros.

 Lưu ý: lệ phí hồ sơ không được hoàn lại trong trường hợp từ chối cấp thị thực.

2. Giấy tờ chứng minh mục đích của chuyến đi

Đi du lịch hay mục đích cá nhân:

 - Thư mời của một cá nhân trong trường hợp lưu trú tại nhà của cá nhân này.
 - Giấy xác nhận đăng kí trong trường hợp tham gia du lịch theo nhóm (tour) hoặc một giấy tờ khác phù hợp có thông tin về chương trình du lịch dự kiến.
 - Trong trường hợp quá cảnh, thị thực hoặc giấy phép nhập cảnh vào quốc gia nơi đổi máy bay. Vé máy bay tiếp theo cho chuyến đi.

Đi công tác:
 - Giấy mời của một công ty hay một chính quyền để tham dự các cuộc gặp mặt, hội nghị hay sự kiện thương mại, công nghiệp hay nghề nghiệp.
 - Hoặc các bằng chứng về mối quan hệ thương mại hay nghề nghiệp: hợp đồng, hóa đơn…
 - Hoặc thẻ ra vào các hội chợ, hội nghị, các giấy tờ xác nhận hoạt động của doanh nghiệp, lệnh công tác

Đi học hay đi đào tạo:

 - Xác nhận ghi danh tại một cơ sở giáo dục.
 - Thẻ sinh viên của một cơ sở giáo dục tại Pháp hay giấy tờ mô tả khóa học mà đương đơn sẽ theo học (trong trường hợp giấy ghi danh không có các thông tin này)

Đi với mục đích mang tính chất văn hóa, thể thao, chính trị hay tính chất khác:

Thư mời, giấy vào cửa, xác nhận đăng ký hay chương trình ghi rõ (nếu có thể) tên tổ chức mời, chịu trách nhiệm tiếp đơn và thời gian lưu trú hoặc bất kỳ giấy tờ nào khác thể hiện rõ mục đích chuyến đi.

Đi với mục đích y tế:

 - Văn bản chính thức của một cơ sở y tế xác nhận rằng Việt Nam hay tại các quốc gia lân cận (Thái Lan, Singapore) không có khả năng trị bệnh này.
 - Giấy chấp thuận tiếp nhận điều trị của một cơ sở y tế tại Pháp, ghi rõ ngày và thời gian nằm viện và ước tính chi phí điều trị.
 - Giấy xác nhận chịu tất cả chi phí của một tổ chức hoặc là chứng từ chứng minh các chi phí y tế đã được thanh toán

3. Giấy tờ chứng minh chỗ ở:

Chứng minh chỗ ở:

 - Giấy xác nhận đặt phòng trong suốt thời gian lưu trú trong khối Schengen, có ghi rõ ngày và thời gian lưu trú. Trình bản chính + bản sao.
 - Hoặc - trong trường hợp lưu trú tại nhà một cá nhân - bản chính giấy bảo lãnh (attestation d’accueil)do Tòa thị chính nơi lưu trú cấp. Trình bản chính + bản sao.

4. Khả năng tài chính:

Giấy tờ chứng minh bạn có đủ khả năng tài chính bảo đảm cho các chi phí của chuyến đi trong khu vực Schengen: sao kê tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất, chứng nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm, phiếu lương 3 tháng gần nhất, xác nhận mức lương của người sử dụng lao động (bản chính + bản sao).

5. Các giấy tờ khác:

- Giấy xác nhận đặt vé máy bay 2 lượt đi-về do một công ty du lịch cấp (Bản chính và bản sao).
- Lịch trình chuyến đi, ghi rõ ngày đến, ngày đi, số ngày lưu trú tại từng quốc gia và mục đích của chuyến đi.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng nghề nghiệp:

 - Nhân viên: giấy xác nhận việc làm có ghi họ tên, chức danh, ngày bắt đầu làm việc và mức lương của đương đơn, được in trên giấy có tiêu đề của công ty, có đề ngày, có chữ ký và con dấu của công ty (bản chánh và bản sao).
 - Sinh viên: giấy xác nhận ghi danh có ghi ngày dự kiến kết thúc khóa học, giấy xác nhận có học bổng (nếu có) (bản chánh và bản sao).
 - Người làm công việc tự do, chủ doanh nghiệp: giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, giấy báo thuế (bản chánh và bản sao).

- Thị thực của các quốc gia ngoài khối Schengen (bản chánh và bản sao).

6. Bảo hiểm đi lại

- Bảo hiểm du lịch quốc tế, bảo đảm cho các chi phí nhập viện và vận chuyển về nước tại khu vực Schengen trong thời gian chuyến đi (bản chính + bản sao).

7. Trẻ dưới 18 tuổi:
- Giấy cho phép do cha và mẹ viết và kí tên
- Bản sao hộ chiếu của cha và mẹ (hoặc giấy tùy thân khác có ảnh)
- Giấy tờ chứng minh mối liên hệ gia đình